bất trị

bất trị

Một đứa trẻ bất trị không chịu nghe lời khuyên của giáo viên.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không thể chữa khỏi, không thể cứu chữa: Dùng để mô tả một căn bệnh hoặc tình trạng xấu đã đến mức không còn phương pháp hay khả năng nào để chữa trị, cải thiện.
    • Không thể dạy bảo, không thể sửa đổi: Dùng để mô tả một người (thường trẻ em hoặc người hành vi sai trái) tính cách hoặc thói tật xấu đến mức cứng đầu, không chịu nghe lời khuyên bảo, không thể giáo dục hay uốn nắn được.
dụ sử dụng
  • Về bệnh tật/tình trạng:

    • Các bác sĩ đã chẩn đoán căn bệnh của ông ấygiai đoạn cuối bất trị.
    • Tệ nạn tham nhũng tại khu vực đó dường như đã trở nên bất trị.
  • Về tính cách/ con người:

    • Thằng đó hư hỏng bất trị, cha mẹ thầy đều đã tay.
    • Hắn một tên tội phạm bất trị, nhiều lần vào ra tội vẫn không chịu cải tạo.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bệnh bất trị": cụm từ thông dụng chỉ căn bệnh nan y, không thuốc chữa.

    • Ung thư giai đoạn di căn thường được coi bệnh bất trị.
  • "trẻ bất trị" / "đứa trẻ bất trị": cụm từ dùng để chỉ đứa trẻ , không thể dạy dỗ.

    • Những đứa trẻ bất trị thường một tuổi thơ thiếu sự quan tâm đúng mức.
  • "tính bất trị": chỉ bản chất hoặc thói quen xấu không thể sửa đổi của một người.

    • Tính bất trị của hắn bắt nguồn từ sự nuông chiều thái quá thời thơ ấu.
Biến thể từ gần giống
  • Nan trị (tính từ): gần nghĩa với nghĩa thứ nhất, chỉ bệnh khó chữa hoặc không thể chữa khỏi.

    • Đây một chứng bệnh nan trị, y học hiện đại vẫn chưa tìm ra phương pháp triệt để.
  • Cứng đầu/cứng cổ (tính từ): gần nghĩa với nghĩa thứ hai, chỉ tính không chịu nghe lời, khó bảo.

    • Đừng cứng đầu như thế, hãy nghe lời khuyên của mọi người.
  • Hư đốn (tính từ): chỉ sự hư hỏng, sa ngã về đạo đức, có thể dẫn đến trạng thái bất trị.

    • Lối sống hư đốn đã khiến trở thành một kẻphương cứu chữa.
Từ đồng nghĩa
  • phương cứu chữa: Không còn cách nào để cứu chữa (dùng cho cả bệnh tật con người).
  • Không thể cải tạo: Không thể sửa đổi, giáo dục lại cho tốt lên (thường dùng cho người).
Từ trái nghĩa
  • Khả trị: Có thể chữa được (đối với bệnh tật).
  • Ngoan ngoãn/dễ bảo: Biết nghe lời, dạy bảo được (đối với con người).
  • Có thể giáo dục/uốn nắn: khả năng thay đổi, sửa chữa theo hướng tích cực.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "bất trị" mang sắc thái rất mạnh, thường dùng trong các ngữ cảnh nghiêm trọng, tuyệt vọng (về bệnh tật) hoặc phê phán, chán nản (về nhân cách). Cần thận trọng khi sử dụng.
  • Trong văn nói hàng ngày, để diễn đạt ý "khó bảo" một cách nhẹ nhàng hơn, người ta thường dùng các từ như "bướng bỉnh", "cứng đầu" thay vì "bất trị".